TƯ VẤN DỰ ÁN

Hotline
0968 980 280

CHUNG CƯ 34 CẦU DIỄN
      - VINACONEX 7
Get Adobe Flash player

Tiến độ thanh toán 34 Cầu Diễn

  1. Tình trạng pháp lý:  Vào tên hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.
  2. Tiến độ đóng tiền: linh hoạt được chia thành 5 đợt như sau:
  • Đợt 1: Thanh toán 50%  của tổng giá bán căn hộ ngay khi ký hợp đồng.
  • Đợt 2: Thanh toán 20%  của tổng giá bán căn hộ sau khi thi công xong BTCT tầng 25 của tòa nhà .
  • Đợt 3: Thanh toán 10%  của tổng giá bán căn hộ sau khi thi công xong tầng mái của tòa nhà.
  • Đợt 4: Thanh toán 10%  của tổng giá bán căn hộ sau khi hoàn thành phần hoàn thiện ngoài của tòa nhà.
  • Đợt 5: Thanh toán 10%  còn lại của tổng giá bán căn hộ kể từ khi công ty có thông báo tới khách hàng vào thời điểm đủ điều kiện bàn giao căn hộ cho khách hàng.

Hợp đồng mua bán căn hộ 34 Cầu Diễn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            Hà Nội, ngày…….. tháng……..năm 2012.

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ……………………/2012/HĐMBCH-VC7

 Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6  năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 01121143 ngày 26/3/2008 và giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 1 ngày 11/5/2011 do UBND Thành phố Hà Nội cấp;

Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty CP đầu tư và phát triển công nghệ MEFRIMEX chuyển mục đích sử dụng ô đất do công ty dang quản lý sử dụng tại tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng “Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở”, và quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh một số nội dung của quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 22/7/2008;

Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-HĐQT của HĐQT công ty CP xây dựng số 7 và CT HĐQT công ty MEFRIMEX  ngày 4/6/2010 về việc phê duyệt dự án đầu tư “Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở” tại tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;

Căn cứ Quyết định số 542/CT7/HĐQT ngày 12/07/2011 của HĐQT công ty CP xây dựng số 7 về việc phê duyệt thiết kế KTTC và Tổng dự toán dự án đầu tư “Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở” tại tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;

Căn cứ Quyết định số …………….ngày    10/2011 của HĐQT công ty CPXD số 7 về việc phê duyệt phương án kinh doanh và giá bán căn hộ đợt 1 thuộc dự án “Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở” tại tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;

Căn cứ hợp đồng hợp tác đầu tư ngày 21/4/2009 giữa công ty CP đầu tư và phát triển công nghệ MEFRIMEX và Công ty cố phần xây dựng số 7-VINACONEX7 về đầu tư xây dựng dự án “Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở” tại tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;

Căn cứ ủy quyền ngày 17/6/2009 của Công ty MEFRIMEX cho công ty VINACONEX7 về việc triển khai thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh, vận hành dự án;

Căn cứ văn bản số 109/CV-MFM ngày 19/9/2011 của Công ty CP MEFRIMEX về việc huy động vốn thực hiện dự án.

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):

– Công ty Cổ phần xây dựng số 7 –VINACONEX7 .

– Đại diện bởi Ông: Nguyễn Xuân Sơn;  Chức vụ: Giám đốc công ty;

– Địa chỉ công ty: Tầng 18, tòa nhà VINACONEX9, Lô HH2-2 KĐT Mễ  Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội;

– Điện thoại:     04 22182954 ;                                 Fax: 04 37852069

– Số tài khoản: 10201 0000 936026 tại Ngân hàng: TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Nguyễn Trãi.

– Mã số thuế: 0100105743.

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):

– Ông (bà):……………………………………………………………………………………….

– Số CMND (hộ chiếu) số:………………………cấp ngày:…./……/…….tại………………

– Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………

– Điện thoại di động:                                        Cố định:

Hai bên chúng tôi thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:

Điều 1:           Định nghĩa và giải thích chung;

1.1      Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng này quy định khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ sau đây sẽ có ý nghĩa như sau:

a)     “Hợp Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” có nghĩa là Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ này và toàn bộ các Phụ lục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và được ký kết bởi các Bên tham gia Hợp Đồng tại từng thời điểm;

b)     “Căn Hộ” có nghĩa là căn hộ với mô tả chi tiết và các thông số kỹ thuật như được quy định tại Điều 2 và ở phần Phụ lục của Hợp Đồng này;

c)     “Dự án” có nghĩa là dự án “đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở” tại tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội theo các căn cứ pháp lý mô tả ở trên;

d)     “Giá Bán Căn Hộ” có nghĩa là khoản tiền được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này mà Bên mua phải thanh toán đủ cho Bên bán;

e)     “Phí Quản Lý Hàng Tháng” có nghĩa là các khoản chi phí hàng tháng mà Bên Mua phải thanh toán cho đơn vị Quản Lý tòa nhà, hay các đơn vị cung cấp dịch vụ thứ ba khác theo Hợp Đồng Cung Cấp Dịch vụ;

f)      “Lãi Suất Áp Dụng” bằng 150% mức lãi suất do Công ty CPXD số 7 vay bằng Đồng Việt Nam của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam Chi nhánh Nguyễn Trãi công bố tại từng thời điểm áp dụng.

g)     “Dịch Vụ Quản Lý” có nghĩa là các dịch vụ quản lý vận hành Tòa Nhà, gồm việc quản lý, vận hành và duy trì Phần Sở Hữu Chung và các dịch vụ đảm bảo Tòa Nhà hoạt động bình thường;

h)     ” Đơn vị Quản lý” có nghĩa là đơn vị do Bên Bán chỉ định hoặc do Chủ đầu tư Dự án thành lập để quản lý, vận hành tòa nhà ;

i)       “Phần Sở Hữu Chung” có nghĩa là toàn bộ hoặc các bộ phận hoặc các khu vực của Tòa Nhà không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ căn hộ nào bao gồm nhưng không giới hạn ở các hạng mục sau: không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa Nhà gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao quanh Tòa Nhà, tường phân chia các căn hộ, hành lang các tầng căn hộ, khu vực phòng sinh hoạt cộng đồng tại tầng 1, cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, thang máy, phòng gom rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, gas, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, đường đi chung. Để tránh hiểu lầm, những hạng mục sau đây không được coi là thuộc Phần Sở Hữu Chung: (i) toàn bộ diện tích khu vực văn phòng, dịch vụ thương mại, nhà trẻ, tại các tầng 1, 2, 3, tầng kỹ thuật và toàn bộ hai tầng hầm, sân thượng và mái của tòa nhà, (ii) bất kỳ hạng mục nào do Bên Bán hoặc nhà đầu tư thứ cấp của Bên Bán đầu tư theo Dự Án mà được xác định trong Dự Án là không thuộc Phần Sở Hữu Chung;

j)       “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” có nghĩa là phần diện tích Căn Hộ được quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với bên trong Căn Hộ;

k)     “Diện Tích Thương Mại” có nghĩa là phần diện tích dành cho mục đích thương mại (dịch công cộng, văn phòng, nhà trẻ…) của Bên bán (thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên bán) bao gồm tầng 1 (trừ sảnh chung cư + phòng sinh hoạt cộng đồng theo thiết kế), toàn bộ tầng 2, tầng 3  và tầng kỹ thuật của tòa nhà, toàn bộ diện tích hai tầng hầm, diện tích đất được UBND Thành phố giao quản lý sử dụng và trả tiền thuê hàng năm, phần diện tích sân nằm trong chỉ giới mở đường theo quy hoạch (Bên bán có toàn quyền quản lý sử dụng cho đến khi có quyết định thu hồi của UBND Thành phố Hà Nội). Diện Tích Thương Mại thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của Bên Bán;

l)       “Hoàn thành phần thô tại một tầng”  Hoàn thành phần thô một tầng nhất định có nghĩa là Bên bán đã hoàn thành các công việc về Bê tông cốt thép chính của mặt sàn tầng đó và xây thô xong phần bao che của tầng đó theo báo cáo của Đơn vị thi công và Đơn vị tư vấn giám sát thi công của Công trình;

m)    “Hoàn thành xây thô Căn hộ” Hoàn thành xây thô Căn hộ có nghĩa là Bên Bán đã hoàn thành xong phần kết cấu chính của Tòa Nhà và hoàn thành xong việc xây bao che đối với Căn hộ. Sau khi Bên Bán hoàn thành xây thô Căn hộ, Bên Bán sẽ gửi thông báo đến cho Bên Mua về việc đã hoàn thành xây thô Căn hộ;

n)     “Hoàn thành và bàn giao Căn hộ đưa vào sử dụng” Hoàn thành công trình, bàn giao căn hộ vào sử dụng là khi Bên bán đã hoàn thành việc xây dựng các hạng mục cơ bản của dự án. Hoàn thiện xong các căn hộ và hạ tầng kỹ thuật theo thiết kế đã được phê duyệt. Ngày hoàn thành công trình căn cứ theo kết quả nghiệm thu kỹ thuật, báo cáo của Đơn vị thi công, Đơn vị tư vấn giám sát thi công. Căn cứ ngày hoàn thành Công trình Bên bán sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên mua chính xác ngày Bàn giao đưa vào sử dụng căn hộ.

1.2      Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp Đồng này có quy định khác đi:

a)     Các đầu mục hoặc tiêu đề chỉ để tiện tham khảo và không nhằm để giải thích ý nghĩa của Hợp Đồng này;

b)     Mọi tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục của Hợp Đồng này; và

c)     Các tham chiếu tới một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất kỳ hình thức nào cũng như những người kế thừa hoặc những người thay thế cho các cá nhân và/hoặc pháp nhân đó.

Điều 2. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ với các đặc điểm dưới đây:

2.1      Đặc điểm về căn hộ:

–         Tên căn hộ: ………..;      Vị trí căn hộ : số ………….;  tầng : …………………..

–         Diện tích sàn căn hộ:  ……………………… m2 ;      Năm khởi công xây dựng: 2010.

–         Căn hộ này thuộc toà nhà “Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng, văn phòng làm việc và nhà ở” tại tổ 34, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

–         Sơ đồ thiết kế vị trí, mặt bằng căn hộ và danh mục vật liệu hoàn thiện cơ bản kèm theo tại phụ lục số 01 và 02 của hợp đồng này.

2.2       Đặc điểm về đất xây dựng toà nhà chung cư có căn hộ nêu trên;

–         Thửa đất có địa chỉ tại tổ 34, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội với tổng diện tích ô đất là 4.268,2 m2, trong đó diện tích đất xây dựng công trình là 2.580,2 m2, đất mở đường theo quy hoạch là 1.688 m2 (chi tiết theo bản vẽ QH TMB đã được Sở quy hoạch Kiến trúc Hà nội chấp thuận kèm theo công văn số 912/QHKT-TH ngày 31/3/2010).

–         Diện tích đất xây dựng công trình là: 1.385,5m2 (theo quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của UBND Thành phố Hà Nội.)

Điều 3. Giá bán căn hộ, phương thức và thời hạn thanh toán

3.1   Giá bán căn hộ:  ………………………………………………. đồng

             (Bằng chữ:…………………………………………………. đồng).

– Giá bán này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất sở hữu căn hộ, thuế giá trị gia tăng 10%, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%, (nhưng không bao gồm các loại thuế, phí hay lệ phí khác phát sinh trong quá trình đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ , những chi phí phát sinh này nếu có do Bên mua phải nộp theo quy định) trong đó:

– Đơn giá bán sau thuế VAT và phí bảo trì là: ……………………….. đồng/m2

3.2     Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam; Nếu thanh toán bằng tiền mặt thì Bên mua nộp tiền tại phòng Tài chính Kế toán của Công ty VINACONEX7; Nếu thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì Bên mua thực hiện chuyển tiền theo số tiền và nội dung chi tiết ghi trong thông báo nộp tiền mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua.

3.3    Thời hạn và giá trị các đợt thanh toán:

– Đợt 1: Thanh toán 30%  của tổng giá bán căn hộ là: …………………….  đồng (bằng chữ:………………………………………………… đồng); thời hạn: ngay khi ký hợp đồng này.

– Đợt 2: Thanh toán 20%  của tổng giá bán căn hộ là: …………………….. đồng (bằng chữ: Ba trăm mười một triệu không trăm linh tám nghìn không trăm chín mươi đồng); thời hạn; ngay sau khi thi công xong BTCT tầng 10 của tòa nhà (dự kiến vào tháng 6 năm 2012).

– Đợt 3: Thanh toán 20%  của tổng giá bán căn hộ là: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………. đồng) , thời hạn : ngay sau khi thi công xong BTCT sàn tầng 20 của tòa nhà (dự kiến vào tháng 9 năm 2012).

– Đợt 4: Thanh toán 25%  của tổng giá bán căn hộ là: …………………….. đồng (bằng chữ: ……………………………………………………. đồng); thời hạn; ngay sau khi hoàn thành phần hoàn thiện của tòa nhà (dự kiến vào tháng 6 năm 2013) .

– Đợt 5: Thanh toán 5%  còn lại của tổng giá bán căn hộ là: …………………….. đồng (bằng chữ.: ………………………………………………. đồng),thời hạn; ngay trước khi bàn giao căn hộ đưa vào sử dụng dự kiến vào cuối năm 2013.

Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện….) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán và Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền và đúng thời hạn theo thông báo này.

Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở

Bên bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình đã được phê duyệt.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

5.1   Quyền của Bên bán:

a) Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng, và yêu cầu Bên mua trả đủ các khoản kinh phí phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên mua nhận nhà theo đúng thời hạn và thỏa thuận ghi trong hợp đồng và ghi trong giấy thông báo bàn giao nhà mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua khi đủ điều kiện bàn giao căn hộ;

c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;

d) Yêu cầu Bên mua bằng văn bản trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày hai bên tiến hành bàn giao Căn Hộ, Bên Mua phải có mặt tại văn phòng giao dịch của Bên Bán để kê khai và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định của pháp luật. Liên quan đến việc này, trách nhiệm của Bên Bán là đại diện, hướng dẫn và phối hợp với Bên Mua để hoàn thiện các thủ tục pháp lý có liên quan để nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định của pháp luật. Các thủ tục có liên quan bao gồm việc chuẩn bị các hồ sơ tài liệu cho Bên Mua kê khai, ký, hướng dẫn Bên Mua kê khai các tài liệu cần thiết. Bên Mua có trách nhiệm cung cấp bản sao công chứng sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân của Bên Mua và các giấy tờ cần thiết khác (nếu có) theo quy định. Bên Mua có trách nhiệm thực hiện đúng các hướng dẫn của Bên Bán. Nếu Bên Mua không có mặt trong khoảng thời gian và địa điểm nêu trên hoặc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng các hướng dẫn, thông báo của Bên Bán, Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho Bên Mua bị kéo dài và Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán các chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc kéo dài thủ tục nêu trên.  Sau khi có thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Bên Mua chịu trách nhiệm trực tiếp (i) nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho cơ quan có thẩm quyền, (ii) nộp lệ phí trước bạ vào kho bạc Nhà nước, và (iii) thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định pháp luật.  Bên Bán không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ bị chậm trễ không do lỗi của Bên Bán.

e) Bên Bán có toàn quyền sở hữu, định đoạt và kinh doanh toàn bộ phần diện tích thương mại, của Dự án (toàn bộ diện tích không thuộc phần diện tích sở hữu riêng của Bên mua và sử dụng chung của dự án) như mô tả tại điểm k) khoản 1.1 Điều 1 hợp đồng này.

g) Bên Bán trực tiếp hoặc chỉ định Đơn vị Quản Lý tiến hành quản lý, khai thác và vận hành Phần Sở Hữu Chung để phục vụ cư dân.

5.2    Nghĩa vụ của Bên bán:

a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao đưa vào sử dụng, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

b) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế căn hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, theo hồ sơ đã được phê duyệt.

c) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 10 của hợp đồng này;

d) Chuyển giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn theo thông báo gửi tới Bên mua khi đã hội đủ điều kiện và kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ.

e) Có trách nhiệm phối hợp cùng Bên mua làm thủ tục để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên mua và bàn giao cho Bên mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận);

f) Có trách nhiệm tổ chức, thành lập hoặc ký hợp đồng ủy thác một Đơn vị quản lý tòa nhà theo quy định, phối hợp tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua

6.1    Quyền của Bên mua:

a) Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng theo đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận.

b) Yêu cầu Bên bán phối hợp làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện thực hiện thủ tục này);

c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ ví dụ như truyền hình cáp, internet, điện thoại,…;

d) Yêu cầu Bên bán hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt;

e) Yêu cầu Bên bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi đã hội đủ điều kiện;

6.2    Nghĩa vụ của Bên mua:

a) Thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này và thanh toán đầy đủ các khoản kinh phí phát sinh(nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng này;

b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật Bên mua phải nộp như thỏa thuận nêu tại Điều 7 của hợp đồng này;

c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, thông tin liên lạc;

d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh…) và các chi phí khác;

e) Chấp hành các quy định tại Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này. Có trách nhiệm tuân thủ các quy định, nội quy vận hành tòa nhà Chung cư do Đơn vị quản lý tòa nhà ban hành. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;

f) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở;

g) Bên mua tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên bán về việc thực hiện các nội quy, quy định và đảm bảo an ninh trật tự trong việc Bên mua cho Bên thứ ba cho thuê nhà, cho ở nhờ,… tại căn hộ. Trong trường hợp này Bên mua phải thông báo bằng văn bản và ký cam kết với Bên bán hoặc Đơn vị quản lý tòa nhà trước khi thực hiện cho thuê, cho mượn hay các giao dịch khác trong khuôn khổ pháp luật quy định.

h) Trong quá trình sử dụng Căn Hộ, Bên mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu bên trong Căn hộ so với thời điểm bàn giao Căn hộ (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc xây tường ngăn lên mặt sàn, phá dỡ, di chuyển các trang thiết bị, hệ thống kỹ thuật gắn với Phần Sở Hữu Chung v.v.); không được đặt các biển quảng cáo, pa nô, áp phích, biển hiệu ở phía mặt ngoài của Căn hộ; không được cơi nới thêm ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể, kết cấu của Tòa Nhà và/hoặc mặt ngoài của Căn hộ. Trong quá trình sử dụng Căn hộ, nếu Bên Mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong Căn hộ (nhưng không thay đổi kiến trúc, kết cấu chính của Căn Hộ), thì Bên mua phải có đơn đề nghị bằng văn bản kèm theo bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho Đơn vị Quản Lý hoặc Bên Bán ít nhất năm (5) ngày trước thời điểm dự kiến bắt đầu thực hiện việc sửa chữa để Đơn vị Quản Lý hoặc Bên Bán xem xét và quyết định. Mọi việc sửa chữa của Bên Mua đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán hoặc Đơn vị Quản Lý trước khi thực hiện và phải tuyệt đối tuân thủ Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Tòa Nhà cũng như bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa đã được Bên Bán hoặc Đơn vị Quản Lý chấp thuận.

Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp

7.1    Bên mua chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính (các lại thuế, phí, lệ phí …..) khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ hoặc liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật.

7.2    Bên mua tự chịu trách nhiệm về việc hoàn thành các nghĩa vụ tài chính  với Nhà nước phát sinh trong quá trình Bên mua thực hiện chuyển nhượng, mua bán hay các giao dịch khác đối với căn hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.

7.3    Bên bán có trách nhiệm phát hành hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định sau khi Bên mua hoàn tất đợt thanh toán theo thỏa thuận.

Điều 8. Chậm trễ trong việc thanh toán và chậm trễ trong việc bàn giao căn hộ và lãi suất áp dụng.

8.1    Lãi suất áp dụng trong trường hợp Bên bán chậm bàn giao nhà, Bên mua chậm thanh toán theo quy định tại điều 3, điều 7, chậm nhận nhà là 150% lãi suất do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi cho Công ty CPXD số 7 vay tại thời điểm bắt đầu tính lãi.

8.2    Nếu Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ khoản thanh toán nào theo quy định tại Điều 3 và/hoặc Điều 7 của Hợp Đồng này thì Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua qua đường bưu điện một thông báo theo địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng này về việc chậm thanh toán đó và yêu cầu thanh toán khoản tiền bị chậm thanh toán đó và khoản lãi chậm trả theo mức Lãi suất áp dụng trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện). Bên Mua sẽ phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức Lãi suất áp dụng (tính theo ngày) trên số tiền quá hạn kể từ ngày khoản đó đến hạn cho đến ngày thanh toán thực tế.

8.3    Nếu Bên Mua vẫn không thanh toán trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày gửi thông báo nêu tại Khoản 2 điều này (theo dấu bưu điện, hoặc chuyển phát nhanh), Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường cho Bên Mua bất kỳ khoản tiền nào. Trong trường hợp này, Bên Bán, ngoài các quyền khác mà pháp luật quy định, có quyền tự do chào bán và ký hợp đồng bán căn hộ với khách hàng khác và có quyền yêu cầu Bên Mua phải thanh toán hoặc bồi hoàn mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng gây ra cho Bên Bán theo quy định tại khoản 4 dưới đây;

8.4    Trong trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo Khoản 8.3 nêu trên, Bên Bán sẽ có thông báo bằng văn bản đến cho Bên Mua, qua đường bưu điện, đến địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng này và Hợp Đồng này chấm dứt vào ngày Bên Bán gửi thông báo cho Bên Mua như trên (theo dấu bưu điện hoặc chuyển phát nhanh). Trong trường hợp này, ngoài các quyền khác mà pháp luật quy định, Bên Bán có quyền (i) bán Căn Hộ cho khách hàng khác và (ii) yêu cầu Bên Mua phải thanh toán hoặc bồi hoàn mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng gây ra. Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả các khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng sau khi đã khấu trừ tất cả các khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại hợp đồng này tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng và các chi phí, phí tổn và thiệt hại do việc chấm dứt Hợp Đồng gây ra cho Bên Bán, với điều kiện thêm là Bên Bán chỉ hoàn trả tiền còn lại sau khi Căn Hộ đã được bán cho khách hàng khác. Khi Căn Hộ đã được bán cho khách hàng khác, Bên Bán sẽ thông báo bằng văn bản qua đường bưu điện đến địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng. Nếu Bên Mua từ chối nhận lại khoản tiền hoàn trả này hoặc không trả lời trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện), số tiền hoàn trả này sẽ được Bên Bán xử lý theo quy định của pháp luật và Bên Mua không có quyền thắc mắc hoặc khiếu nại, kiện tụng gì đối với Bên Bán.

Điều 9. Giao nhận căn hộ

9.1    Bên bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua vào thời gian trong quý IV năm 2013 (không quá ngày 31/12/2013 nếu không xẩy ra các sự kiện bất khả kháng và thay đổi do yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).

9.2    Trong trường hợp Bên bán nhận thấy việc Bàn giao căn hộ cho Bên mua có thể diễn ra sớm hơn hoặc muộn hơn thời hạn trên thì Bên bán có trách nhiệm thông báo cho Bên mua bằng văn bản trước thời điểm dự định bàn giao căn hộ ít nhất hai (02) tháng. Trong trường hợp này thời hạn bàn giao căn hộ theo Hợp đồng là ngày theo thông báo mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua theo thỏa thuận ở điểm này.

9.3     Bên mua có trách nhiệm nhận Căn hộ, ký bàn giao căn hộ và thực hiện các hướng dẫn khác của Bên bán đúng thời hạn theo thông báo của Bên bán về việc nhận bàn giao Căn hộ.

Điều 10. Bảo hành nhà ở

10.1                     Bên bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ 60 tháng theo quy định.

10.2                     Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định.

10.3                     Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa, các điều kiện khách quan khác hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.

10.4                     Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.

Điều 11. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

11.1                     Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.

11.2                     Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho người thứ ba thì các Bên trong giao dịch đó phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng và các quy định khác của Nhà nước tại thời điểm giao dịch đó. Trong trường hợp này Bên bán phải được Bên mua thông báo bằng văn bản và Bên bán chỉ chấp nhận những trường hợp giao dịch theo đúng quy định nêu trên và không chịu trách nhiệm gì về những giao dịch khác không tuân thủ các quy định tại điểm này của Hợp đồng.

11.3                     Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.

11.4                     Bên Bán bảo lưu quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho đến khi Bên Mua đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a)     Bên Mua đã thanh toán đủ toàn bộ các khoản tiền theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này, các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu của Bên Mua đối với Căn Hộ; và

b)     Bên Mua đã thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này.

11.5                     Trong phạm vi tối đa theo quy định của pháp luật, Bên Mua, bằng Hợp Đồng này, đồng ý không hủy ngang và vô điều kiện rằng, sau khi Bên Mua đã nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ, Bên Mua chỉ có đầy đủ quyền sở hữu đối với Căn Hộ đó theo quy định của pháp luật và không có bất kỳ quyền sở hữu riêng nào đối với bất kỳ Phần Sở Hữu Chung, Tiện Ích Công Cộng và Diện Tích Thương Mại và bất kỳ hạng mục nào không thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua. Hai bên, bằng Hợp Đồng này, đồng ý rằng toàn bộ các Diện Tích Thương Mại thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của Bên Bán.

Điều 12. Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và các công trình dịch vụ của toà nhà chung cư

12.1                     Bên mua được toàn quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ theo Điều 2 hợp đồng này. Bên mua được quyền sử dụng nhưng tuyệt đối không được quyền chiếm hữu và định đoạt đối với các phần diện tích và hạng mục thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư là diện tích được mô tả theo điểm i) khoản 1.1 Điều 1 của hợp đồng này như hệ thống đường nội bộ của dự án, sảnh chung cư, phòng sinh hoạt cộng đồng, sảnh tầng chung cư, hệ thống thang bộ, thang máy, thang thoát hiểm, cứu hỏa, hệ thống xả rác, thông gió chiếu sáng chung của tòa nhà.

12.2                     Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán được mô tả định nghĩa tại điểm k) khoản 1.1 Điều 1 Hợp đồng này cụ thể là: toàn bộ diện tích hai tầng hầm, diện tích tầng 1(trừ diện tích sảnh chung cư và phòng sinh hoạt cộng đồng), toàn bộ diện tích tầng 2, tầng 3, các tầng kỹ thuật tum, mái. Các hạng mục thuộc sở hữu riêng của Bên bán cụ thể là: Hệ thống hạ tầng,  kỹ thuật,  phục vụ hoạt động bình thường của hai tầng hầm, khối văn phòng, thương mại, nhà trẻ, các sàn kỹ thuật, sàn tum, mái, hạng mục sân vườn nằm trong chỉ giới quy hoạch nhưng chưa bị thu hồi theo quy hoạch, đối với những diện tích này Bên bán có quyền sở hữu, kinh doanh, định đoạt duy nhất không liên quan đến Bên mua của hợp đồng này.

12.3                     Mức kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành nhà chung cư năm đầu tiên sẽ được Đơn vị quản lý tòa nhà tính cụ thể, thông báo cho Bên mua và nộp trước thời điểm nhận bàn giao căn hộ. Mức kinh phí này có thể điều chỉnh các năm sau nhưng phải tính toán hợp lý phù hợp với thực tế, được Hội nghị nhà chung cư thông qua và tuân thủ các hướng dẫn của UBND Thành phố Hà Nội.

12.4                     Các Bên sử dụng các diện tích thuộc sở hữu riêng của mình và phần sử dụng chung của dự án phải chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định, quy chế quản lý tòa nhà, đảm bảo an toàn an ninh trật tự, an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường không ảnh hưởng đến các đối tượng sử dụng khác.

Điều 13. Xây dựng và sửa chữa nhỏ đối với căn hộ

13.1                     Cho đến khi chính thức nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng này, Bên Mua không được yêu cầu thay đổi bất kỳ hạng mục nào của Căn Hộ, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc yêu cầu thay đổi chủng loại vật liệu và/hoặc hoàn thiện của Căn Hộ theo quy định của Hợp Đồng này. Bên Bán có toàn quyền từ chối mọi yêu cầu nêu trên của Bên Mua (nếu có).

13.2                     Trong quá trình sử dụng Căn Hộ, Bên Mua cam kết tuân thủ quy định liên quan đến việc sửa chữa nhỏ đối với Căn Hộ như đuợc quy định tại Điều này và phần Phụ lục của Hợp Đồng này.

13.3                     Trong mọi trường hợp, Bên Mua không được thay đổi Căn Hộ và/hoặc diện tích Căn Hộ, kết cấu chính của Căn Hộ theo như thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong mọi trường hợp, Bên Mua cam kết không thay đổi mục đích sử dụng của Căn Hộ là để ở.

13.4                     Bên Mua cam kết sẽ tuân thủ và đảm bảo rằng những người thuê Căn Hộ để ở và/hoặc người sử dụng thực tế Căn Hộ của Bên Mua sẽ phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về xây dựng và sửa chữa nhỏ đối với Căn Hộ phù hợp với quy định của Hợp Đồng này, Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Tòa Nhà và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 14. Thông báo

Các thông báo giữa Bên bán và Bên mua theo Hợp Đồng này phải được thực hiện bằng văn bản.  Thông báo sẽ được coi là đã được gửi đến cho bên nhận sau khi thông báo đó đã được gửi đi bằng đường bưu điện hay chuyển phát nhanh (theo dấu bưu điện) theo địa chỉ của bên đó ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp đồng này. Việc thay đổi địa chỉ phải được thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản.

Điều 15. Bất khả kháng

15.1                     Bất khả kháng là tất cả các tình huống, sự kiện xảy ra trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này do các sự kiện bất thường không thể lường trước được và không thể tránh khỏi được; nằm ngoài mong muốn và khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên có liên quan, gây ảnh hưởng trực tiếp và/hoặc làm cho không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ theo Hợp đồng, ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua. Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như chiến tranh, khủng bố, bạo động, tình trạng khẩn cấp quốc gia, rối loạn công cộng, đình công, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, thiên tai, thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước, lệnh cấm hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (bao gồm cả việc bất cứ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào rút giấy phép không cho phép Bên bán thực hiện đầu tư xây dựng Dự Án hoặc bán Căn Hộ mà không do lỗi của Bên Bán) và các sự kiện khác có tính chất tương tự.

15.2                     Việc một Bên không thực hiện được hoặc chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng này (ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua) sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng nếu việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện đó do sự kiện bất khả kháng gây ra. Tuy nhiên, bên bị ảnh hưởng phải nhanh chóng gửi thông báo ngay cho bên kia khi nhận thấy rằng mình không thể thực hiện được nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng gây ra. Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng sẽ được gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng (ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua) tương ứng với thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc gửi thông báo cho bên kia về việc chấm dứt Hợp đồng này trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài và/hoặc theo đánh giá của bên bị ảnh hưởng là không thể khắc phục được hậu quả.

Điều 16. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

16.1                     Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.

16.2                     Bên Bán có quyền chấm dứt Hợp Đồng này nếu trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài và/hoặc theo đánh giá của mình là không thể khắc phục được hậu quả.

16.3                     Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và yêu cầu Bên Mua bồi thường thiệt hại nếu Bên Mua chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một khoản tiền nào của  Giá Bán Căn Hộ theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này, hoặc nếu Bên Mua vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của Bên Mua trong Hợp Đồng theo đánh giá của Bên Bán mà Bên Mua không khắc phục và chấm dứt vi phạm đó trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo về vi phạm đó (theo dấu bưu điện hoặc chuyến phát nhanh).

16.4                     Bên mua có quyền chấm dứt Hợp Đồng này nếu Bên bán chậm bàn giao Căn Hộ quá ba (03) tháng so với Ngày Bàn Giao Căn Hộ đã thông báo tới Bên mua  được quy định tại Điều 9 Hợp Đồng này do lỗi của Bên bán. Trong trường hợp này, Bên Bán có trách nhiệm hoàn trả cho Bên Mua toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định trong Hợp Đồng cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng, cộng với tiền lãi được tính theo Lãi Suất Áp Dụng (nếu có) tương ứng trên các khoản thanh toán mà Bên Mua đã trả cho Bên Bán theo Hợp Đồng kể từ thời điểm Bên Mua nộp tiền mua Căn Hộ cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng.

Điều 17. Cam kết của các bên

17.1                     Bên bán cam kết căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên bán và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.

17.2                     Bên mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở.

17.3                     Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung một số nội dung của hợp đồng này thì các bên lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên và có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

17.4                     Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và bảng danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài căn hộ đính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

17.5                     Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này.

Điều 18. Các thỏa thuận khác

18.1                     Các bên sẽ trợ giúp và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này.

18.2                     Nếu có bất kỳ phần, khoản mục hoặc điều khoản nào của Hợp Đồng này bị tuyên bố là bất hợp pháp, vô hiệu, không có hiệu lực thi hành bởi toà án hay Cơ quan pháp luật có thẩm quyền thì các điều khoản còn lại của Hợp Đồng mà không bị ảnh hưởng vẫn còn giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.

18.3                     Các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng hoặc bất kỳ các bản bổ sung và sửa đổi nào được ký kết hợp lệ sẽ cấu thành nên một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng, có giá trị và hiệu lực thi hành như Hợp Đồng.

18.4                     Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp Đồng này đều phải được Bên Bán và Bên Mua thỏa thuận bằng văn bản và được người đại diện có thẩm quyền của hai bên ký.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 20. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký trên đây.

Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau, Bên bán giữ  02 bản, Bên mua giữ 01 bản.

BÊN MUA

BÊN BÁN

Vui lòng click để xem:

– Cập nhật tiến độ xây dựng mới nhất của dự án
– Xem các căn hộ đang được chào bán
– Download Hợp đồng mua bán căn hộ (dạng văn bản)
 

 

CHUNG CƯ 34 CẦU DIỄN - VINACONEX 7
Hotline: 0968 980 280